Cấp lại Giấy chứng nhận khi diện tích đất sử dụng thực tế lớn hơn trong Giấy chứng nhận
Hỏi đáp pháp luật
Hỏi đáp pháp luật
Cấp lại Giấy chứng nhận khi diện tích đất sử dụng thực tế lớn hơn trong Giấy chứng nhận
Ngày đăng : 05/12/2020 - 11:06 AMHỏi: Mảnh đất gia đình tôi đang ở nguồn gốc là do nhận chuyển nhượng, diện tích là 60m2. Đến nay, cơ quan nhà nước tiến hành đo đạc lại để thống kê hiện trạng sử dụng đất tại địa phương, kết quả diện tích đất của gia đình tôi hiện nay tăng thêm 6m2. Xin hỏi Luật sư, gia đình tôi có được công nhận phần diện tích tăng thêm vào Giấy chứng nhận hay không?
Đáp:
Theo quy định pháp luật, trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và ranh giới thửa đất thực tế có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất thì việc xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm được thực hiện như sau:
1. Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 79, khoản 2 Điều 82 và thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc (thửa đất chưa có diện tích đất tăng thêm) theo quy định tại Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nếu thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất mà không yêu cầu người sử dụng đất thực hiện thủ tục hợp thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 79, khoản 2 Điều 82 và thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà diện tích đất tặng thêm đó có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thực hiện như sau:
a) Thực hiện thủ tục cấp lần đầu đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 70 và thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nếu thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cho toàn bộ diện tích thửa đất nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
3. Trường hợp diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai thì việc xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
b) Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
c) Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất được giao trái thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
đ) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất tăng thêm được thực hiện theo quy định tại Điều 70 và cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
đ) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
(Theo khoản 20 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
Như vậy, cần căn cứ vào hồ sơ đất thực tế của gia đình bạn để đánh giá thửa đất thuộc trường hợp nào trong các trường hợp nêu trên để xem xét công nhận phần diện tích đất tăng thêm.
Trân trọng!
Nguyễn Thị Mộng Thu
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định mới (23.02.2021)
Các giấy tờ lập trước 15/10/1993 nào chứng minh được quyền sử dụng đất để xin cấp Giấy chứng nhận? (21.01.2021)
Người tố cáo có quyền và nghĩa vụ gì? Có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc tố cáo hay không (21.01.2021)
Việc thanh toán khi mua nhà ở chung cư đang xây dựng chưa hoàn thành được quy định như thế nào? (15.01.2021)
Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất là gì? (09.12.2020)
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gi (07.12.2020)
Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền (07.12.2020)
Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền? (02.12.2020)
Thu hồi đất do không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định như thế nào? (01.12.2020)
Văn phòng đăng ký đất đai là gì? Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng đăng ký đất đai được (30.11.2020)
Hồ sơ, Thủ tục xin Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà ở Hộ gia đình, cá nhân…) được quy định như (24.09.2020)
Mức phạt cao nhất đối với người 17 tuổi phạm tội hủy hoại tài sản của người khác là bao nhiêu? (31.08.2020)
Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra bao gồm những cơ quan nào? (14.07.2020)
Người làm thuê có thể bị kiện tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khi thu tiền và bỏ trốn khôn (25.06.2020)
Kiểm kê, điểm danh, kiểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng được quy định như thế nào? (12.06.2020)
Đồng thời là chủ tịch của công ty con và công ty mẹ có được biểu quyết thông qua các giao dịch? (05.05.2020)
Bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật sau 2 năm có truy cứu trách nhiệm hình sự được không? (03.03.2020)
Rút đơn tố cáo hành vi cướp giật thì người phạm tội có tiếp tục bị truy cứu TNHS không? (06.12.2019)
Thời hiệu xử phạt hành vi phân lô bán đất nền nhưng không có sổ đỏ bắt đầu từ thời điểm nào? (07.12.2019)
Làm thế nào để phân biệt tội giết người và tội cố ý gây thương tích gây hậu quả chết người? (24.11.2019)
Bị xử phạt hành chính lần thứ 2 có bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn không? (10.12.2019)
Phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản công dân và giả mạo văn bản, con dấu thì phải chịu hình phạt gì? (10.12.2019)
Hỏi: Từ năm 2020, đất phi nông nghiệp khác chuyển sang đất ở không xin phép bị phạt bao nhiêu? (12.12.2019)
Các trường hợp viên chức được biên chế suốt đời theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán (14.12.2019)
Những trường hợp người lao động được quyền nghỉ việc không cần báo trước theo bộ luật Lao động 2019 (15.12.2019)
Sự khác nhau giữa thời điểm có hiệu lực của hợp đồng và thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở? (30.12.2019)
Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội xâm phạm chỗ ở người khác sau 1 năm được không? (31.12.2019)
Nguyên tắc áp dụng biện pháp đặt tiền để thay thế biện pháp tạm giam được quy định như thế nào? (13.01.2020)

